Thị trường bất động sản hiện đại ngày càng xuất hiện thêm nhiều loại hình sản phẩm mới lạ và đa dạng. Vì vậy, với những bạn môi giới mới vào nghề hay với những khách hàng ít có va chạm nhiều với lĩnh vực này sẽ khá bỡ ngỡ và khó nắm bắt. Việc hiểu được các thuật ngữ thông dụng trong lĩnh vực bất động sản sẽ giúp khách hàng lựa chọn nhanh chóng và chính xác loại hình sản phẩm phù hợp nhất.

STT Thuật ngữ Diễn giải
CHUNG CƯ
1 Apartment / Flat
  • Căn hộ chung cư.
  • Các căn hộ trong chung cư cho 1 cá nhân hoặc 1 công ty làm chủ sở hữu.
  • Những người lưu trú trong Apartment chỉ có thể là người thuê căn hộ hoặc chính người chủ sở hữu của cả chung cư đó.
  • Có thể hiểu Apartment tương tự như Serviced Apartment (căn hộ dịch vụ)
2 Condominium / Condo
  • Căn hộ chung cư
  • Trái ngược với Apartment, người mua Condo sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu (sổ hồng).
  • Tại Việt Nam, rất ít khi thấy sự xuất hiện của từ Condo và đa phần mọi người đều nhầm lẫn và sử dụng từ Apartment với ý nghĩa của Condo.
3 Condotel
  • Lai giữa Condo và Hotel (bao gồm 2 mục đích: để ở và lưu trú du lịch).
  • Hiện chưa có khung pháp lý chuyên biệt cho loại hình này.
4 Duplex
  • Là loại căn hộ thông tầng.
  • Thường được công nhận cả 2 sàn trong Sổ Hồng.
  • Các sàn của Duplex đều là những sàn thực tế của công trình (không phải sàn xây thêm).
  • Bên trong Duplex có cầu thang kết nối các tầng.
  • Mỗi tầng có 1 cửa chính kết nối với khu vực hành lang của 2 tầng
  • Duplex (căn hộ thông 2 tầng), Triplex (3 tầng), Fourplex (4 tầng)
5 Loft
  • Là loại căn hộ có thể xây thêm tầng lửng bên trong.
  • Độ cao trần của căn Loft tính từ sàn có thể gấp 2 lần so với những căn hộ thông thường.
  • Phần diện tích tầng lửng thường ngắn hơn chiều dài của diện tích sàn bên dưới.
  • Thường bị nhầm lẫn với Duplex (căn hộ thông tầng).
  • Đa phần, căn Loft chỉ được công nhận phần diện tích tầng dưới (diện tích sàn chính) trên Sổ Hồng.
  • Thường được bàn giao thô
6 Officetel
  • Lai giữa Office và Hotel (bao gồm 2 mục đích: để ở và văn phòng thương mại – dịch vụ).
  • Nghĩa là văn phòng cho phép nhân viên có thể lưu trú.
  • Officetel có thời hạn sở hữu là 50 năm.
  • Officetel nằm trong cùng tòa nhà chung cư thì được công nhận quyền sử dụng đất ở ổn định, lâu dài.
  • Nếu Officetel là một tòa nhà độc lập, kể cả có cùng khối đế của toàn bộ dự án thì vẫn phải áp dụng loại đất “thương mại, dịch vụ”, được giao đất có thời hạn 50 năm (hoặc 70 năm).
7 Penthouse
  • Là loại căn hộ cao cấp nhất trong dự án
  • Nằm ở tầng cao nhất của một toà nhà.
  • Penthouse cũng có thể bao gồm Duplex (căn Penthouse thông tầng).
  • Diện tích sử dụng lớn.
  • Thường có thêm phần diện tích sân vườn bên ngoài căn hộ.
  • Một số Penthouse cao cấp còn có thêm hồ bơi riêng.
8 Serviced apartment
  • Căn hộ dịch vụ.
  • Là loại hình căn hộ chỉ dành cho thuê.
  • Khác với khách sạn (cho thuê ngắn hạn), căn hộ dịch vụ cho thuê dài hạn.
  • Căn hộ được trang bị đầy đủ nội thất và có những dịch vụ tương tự như khách sạn.
9 Shophouse
  • Là căn hộ thương mại.
  • Thường nằm tại khối đế chung cư.
  • Thời hạn quyền sở hữu là 50 năm.
  • Nếu muốn được sử dụng vừa để kinh doanh, vừa để ở, những căn Shophouse này phải được xây dựng trong các dự án đã được cấp phép sử dụng, vào mục đích kinh doanh kết hợp để ở.
  • Đây không phải loại hình nhà để ở. Do đó, các cơ quan chức năng không cho phép đăng ký tạm trú, tạm vắng tại địa chỉ này.

Lưu ý:

  • Shophouse có thể là căn hộ thương mại hoặc nhà phố thương mại
  • Hiện nay, pháp luật vẫn chưa có quy định cụ thể về khái niệm của Shophouse. Do đó, khi xảy ra tranh chấp thì việc xử lý sẽ có nhiều khúc mắc.
10 Sky villa
  • Là sự kết hợp của Căn hộ chung cư và Biệt thự.
  • Có thể thông 2 hoặc nhiều tầng.
  • Không thể phân biệt giữa Penthouse và Sky Villa vì 2 loại này cơ bản là có thể dùng tên nào gọi cũng được. Chủ yếu được dùng là vì Chủ đầu tư muốn sản phẩm của họ có sự khác biệt so với những sản phẩm khác trên thị trường.
11 Studio Là loại căn hộ nhỏ, không có vách ngăn giữa phòng bếp, phòng khách và phòng ngủ.
NHÀ LIỀN THỔ
12 Bungalow
  • Kiểu nhà diện tích nhỏ.
  • Hiên nhà rộng.
  • Chỉ có 1 tầng và gác xếp.
  • Gác xếp có cửa sổ nhìn ra mặt trước và được xây nằm giữa mái hiên dốc.
13 Cottage
  • Nhà tranh.
  • Thường xuất hiện ở nông thôn.
  • Chỉ có 1 tầng.
  • Mái nhà được lợp bằng lá.
14 Detached Villa / Single Villa
  • Biệt thự đơn lập.
  • Có sân, có tường rào, lối ra vào riêng biệt.
15 Land Đất nền
16 Landed Property Nhà liền thổ
17 Residential Landed Property Bất động sản liền thổ để ở
18 Semi-detached Villa / Twin Villa
  • Biệt thự song lập.
  • Nằm cạnh bên một biệt thự song lập khác.
  • Cả 2 biệt thự đều có sân, có tường rào, lối ra vào riêng biệt.
19 Shophouse
  • Là nhà phố thương mại, tương tự như Townhouse.
  • Khác với Townhouse, Shophouse là loại hình đa mục đích sử dụng.
  • Tầng trệt có thể dùng để buôn bán, làm văn phòng, v.v. cho mục đích thương mại – dịch vụ.
  • Những tầng trên có thể dùng để ở.
  • Nằm trong dự án.
  • Được cấp Sổ Hồng lâu dài.
  • Được áp dụng các quy định pháp luật như với biệt thự và nhà liền kề.
  • Nhà nước nghiêm cấm việc sử dụng bất động sản sai mục đích. Cho nên, khu vực để ở và khu vực kinh doanh phải được tách biệt với nhau.

Lưu ý:

  • Shophouse có thể là căn hộ thương mại hoặc nhà phố thương mại
  • Hiện nay, pháp luật vẫn chưa có quy định cụ thể về khái niệm của Shophouse. Do đó, khi xảy ra tranh chấp thì việc xử lý sẽ có nhiều khúc mắc.
20 Single-Family House (SFH)
  • Thông dụng ở phương Tây
  • Là loại hình nhà liền thổ
  • Được xây trên một khu đất riêng biệt
  • Có khoảng cách với nhà bên cạnh (không chung tường)
  • Chỉ dành cho 1 gia đình sinh sống
21 Townhouse / Terraced House / Row House
  • Nhà phố liền kề.
  • Chỉ sử dụng để ở.
  • Được cấp Sổ Hồng lâu dài.
BẤT ĐỘNG SẢN CÔNG NGHIỆP
22 Cold Storage
  • Kho đông.
  • Dùng để trữ những hàng hoá cần được giữ đông.
23 Data Center Trung tâm lưu trữ dữ liệu
24 Distribution Center
  • Trung tâm phân phối hàng hoá.
  • Distribution Center và Warehouse thường kết hợp với nhau tại 1 địa điểm.
25 Flex Space
  • Là những toà nhà có thể linh hoạt đáp ứng nhiều mục đích sử dụng.
  • Vừa có thể dùng cho 1 hoặc nhiều mục đích cùng lúc: làm văn phòng, nhà kho, nơi trưng bày sản phẩm, phòng nghiên cứu sản phẩm, v.v.
26 Manufacturing Plant Nhà máy sản xuất
27 Warehouse
  • Nhà kho.
  • Diện tích lớn.
  • Nằm ở những vị trí thuận tiện để kết nối hạ tầng giao thông.

 

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *